i_vn i_en

Thứ 2 - Thứ 6 từ 08:00 - 17:15

Thứ 7 từ 08:00 - 12:00 ( Chủ nhật & Lễ : Nghỉ )

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ĐỨC TRÍ - DỊCH VỤ UY TÍN - GIÁ TRỊ TÍCH LŨY NIỀM TIN.

VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT.

Ngày Đăng : 12/10/2020 | 3:21 PM

I- Các bên có quan hệ liên kết.

Một bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia và/ hoặc các bên trực tiếp hay gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một bên khác.

Trường hợp cụ thể:

Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của doanh nghiệp kia

Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp

Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của doanh nghiệp kia và nắm giữ ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia

Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn ít nhất bằng 25% vốn góp của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ của doanh nghiệp đi vay

Một doanh nghiệp chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo của doanh nghiệp kia.

Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo được chỉ định bởi một bên thứ ba.

Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ thân thích;

Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp

II- Kê khai thuế đối với giao dịch liên kết

Khi phát sinh giao dịch liên kết (GDLK) trong năm, DN nộp các mẫu kê khai kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN, cụ thể là mẫu số 01 (Thông tin về quan hệ liên kết và GDLK), mẫu số 02 (Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia), mẫu số 03 (Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ toàn cầu) và mẫu số 04 (Báo cáo lợi nhuận (BCLN) liên quốc gia) theo yêu cầu của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

III- Tổng chi phí mức lãi vay trần được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định trên được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

VĂN BẢN ĐÍNH KÈM:

Nghị định số 20/2017/NĐ-CP : http://www.ketoanthue360.com/upload/files/20_signed.pdf

Nghị định 68/2020/NĐ-CP : http://www.ketoanthue360.com/upload/files/68_signed.pdf

Công văn 12093/CCT-TTHT : http://www.ketoanthue360.com/upload/files/201002_12093_(DN)%20Tai%20lieu%20tuyen%20truyen%20Nghi%20dinh%2068_2020_ND_CP.pdf

Các tin khác
  NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2020/NĐ-CP (12/10/2020 | 3:21 PM)
  LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 2019. (12/10/2020 | 3:21 PM)
  Quy định mới về thuế năm 2019 (12/10/2020 | 3:21 PM)
  Thông tư số 02/2019/TT_BKHDT (12/10/2020 | 3:21 PM)

VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT.

VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT.

VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT.

VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT.