i_vn i_en

Thứ 2 - Thứ 6 từ 08:00 - 17:15

Thứ 7 từ 08:00 - 12:00 ( Chủ nhật & Lễ : Nghỉ )

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ĐỨC TRÍ - DỊCH VỤ UY TÍN - GIÁ TRỊ TÍCH LŨY NIỀM TIN.

NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý TRONG NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP

Ngày Đăng : 11/11/2020 | 10:31 AM

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN

1- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn là 01 năm. Thời điểm tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được quy định như sau:

Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8  Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì thời hiệu được tính từ ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP thì thời hiệu được tính từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

- Về thời hạn truy thu thuế: Khi quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế truy thu (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định, tiền chậm nộp tiền thuế) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

- Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

- Thời hạn truy thu thuế nêu trên chỉ áp dụng đối với các khoản thuế theo pháp luật về thuế và khoản thu khác do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp vào ngân sách nhà nước.

2- Xử lý các hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn

- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (trừ liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và có tình tiết giảm nhẹ; làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập sai, đã xóa bỏ và người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho hóa đơn lập sai, xóa bỏ này.

- Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

-  Phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập; làm mất, cháy, hỏng hoá đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) trong quá trình sử dụng, người bán đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ, tài liệu, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

- Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi: Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã khai, đã lập, nộp thuế trong quá trình sử dụng hoặc trong thời gian lưu trữ. Trừ trường hợp với hình phạt cảnh cáo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 26 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

3- Có thể bị phạt 3 lần số tiền thuế trốn ngay lần đầu

- Theo đó, khoản 5 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định, hành vi trốn thuế có thể bị phạt 03 lần số tiền thuế trốn nếu người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi sau đây có từ 03 tình tiết tăng nặng trở lên:

Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này.

Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp, không khai, khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, được miễn, giảm thuế, trừ hành vi quy định tại Điều 16 Nghị định này.

Không lập hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Sử dụng hoá đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hoá đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm.

Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hoá không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm.

Sử dụng hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thuế với cơ quan thuế.

Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian xin ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định này.

4-Nghị định 125/2020/NĐ-CP không áp dụng đối với:

- Vi phạm về hành chính về phí, lệ phí;

-  Vi phạm hành chính về thuế đối với hàng hóa XNK do cơ quan hải quan quản lý thu

- Vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế

- Vi phạm quy định về thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã của tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.

5-Thay thế một số văn bản pháp luật sau kể từ ngày 05/12/2020

- Chương I và Chương III Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

- Khoản 2 Điều 4 Chương 1, Chương 4, Điều 44 Chương 5 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

- Điều 3 Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ;

- Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2013, Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2014 và Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.

6- Hiệu lực thi hành

Nghị định 125/2020/NĐ-CP này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 12 năm 2020

7- Văn bản cập nhật : http://www.ketoanthue360.com/upload/files/125_signed.pdf

 

Các tin khác
  NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2020/NĐ-CP (11/11/2020 | 10:31 AM)
  LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 2019. (11/11/2020 | 10:31 AM)
  Quy định mới về thuế năm 2019 (11/11/2020 | 10:31 AM)
  Thông tư số 02/2019/TT_BKHDT (11/11/2020 | 10:31 AM)

NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý TRONG NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP

NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý TRONG NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP

NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý TRONG NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP

NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý TRONG NGHỊ ĐỊNH 125/2020/NĐ-CP