i_vn i_en

Thứ 2 - Thứ 6 từ 08:00 - 17:15

Thứ 7 từ 08:00 - 12:00 ( Chủ nhật & Lễ : Nghỉ )

CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ ĐỨC TRÍ - DỊCH VỤ UY TÍN - GIÁ TRỊ TÍCH LŨY NIỀM TIN.

NGHỊ ĐỊNH 126/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

Ngày Đăng : 12/11/2020 | 4:00 PM

ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý

1- Quản lý thuế đối với người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động.

1.1 - Người nộp thuế thông báo tạm ngưng hoạt động kinh doanh

- Đối người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh là thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.

- Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh  thì thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.

1.2 - Quản lý thuế

- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định

- Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.

- Trường hợp người người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì phải thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.

2- Hồ sơ khai thuế

2.1 - Hồ sơ khai thuế tương ứng với từng loại thuế, người nộp thuế, phù hợp vơi phương pháp tính thuế, kỳ tính thuế (tháng, quý, năm, từng lần phát sinh hoặc quyết toán).

2.2 - Trường hợp cùng một loại thuế mà người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế, trừ các trường hợp sau:

- Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, lợi nhuận sau thuế riêng cho hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán.

- Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

- Người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho hoạt động thu hộ.

- Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.

- Người nộp thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh

3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

3.1 - Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

3.2 - Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế : “Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống” trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

3.2 - Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

3.3 - Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

3.4 - Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp  

4. Ngân hàng thương mại có trách nhiệm cung cấp các thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng cho cơ quan quản lý thuế.

4.1 - Chủ thể đề nghị là cơ quan quản lý thuế.

Nội dung thông tin tài khoản cung cấp: tên chủ tài khoản, số hiệu tài khoản theo Mã số thuế đã được cơ quan quản lý thuế cấp, ngày mở tài khoản, ngày đóng tài khoản

Thời điểm cung cấp: lần đầu trong thời gian 90 ngày kể từ ngày 05/12/2020. Việc cập nhật các thông tin về tài khoản được thực hiện hàng tháng trong 10 ngày của tháng kế tiếp.

4.2 - Chủ thể đề nghị là Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý

Nội dung thông tin tài khoản cung cấp: thông tin giao dịch qua tài khoản, số dư tài khoản, số liệu giao dịch

5. VĂN BẢN CẬP NHẬThttp://www.ketoanthue360.com/upload/files/126_signed.pdf

 

Các tin khác
  NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2020/NĐ-CP (12/11/2020 | 4:00 PM)
  LUẬT QUẢN LÝ THUẾ 2019. (12/11/2020 | 4:00 PM)
  Quy định mới về thuế năm 2019 (12/11/2020 | 4:00 PM)
  Thông tư số 02/2019/TT_BKHDT (12/11/2020 | 4:00 PM)

NGHỊ ĐỊNH 126/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

NGHỊ ĐỊNH 126/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

NGHỊ ĐỊNH 126/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ

NGHỊ ĐỊNH 126/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ